Thứ Năm, 13 tháng 12, 2018

Nguyên nhân từ vựng Tiếng Anh luôn khiến bạn chật vật

Cũng giống như tiếng Việt, những từ đồng âm khác nghĩa là nguyên nhân khiến rất nhiều người phải "khổ sở" khi học từ vựng tiếng Anh.

Nguyên nhân từ vựng Tiếng Anh luôn khiến bạn chật vật


Tiếng Anh thực chất cũng "phong ba bão táp chẳng kém Tiếng Việt đâu. Ngôn ngữ toàn cầu này có vô số từ có cách viết giống nhau, cách đọc giống nhau, nhưng trong mỗi văn cảnh mang một nghĩa khác nhau hoàn toàn.

Người ta thường có câu "phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam" để diễn tả sự phong phú và giàu đẹp của Tiếng Việt. Tiếng Việt khó là bởi nhiều yếu tố, một trong số đó phải kể đến những từ có cách viết giống nhau nhưng trong mỗi văn cảnh lại sử dụng hoàn toàn khác nhau, khiến dễ gây ra những tình huống dở khóc dở cười nếu không nắm rõ. 


Một ví dụ "dở khóc dở cười" điển hình của từ đồng âm khác nghĩa trong Tiếng Việt

Nhưng bạn có biết rằng Tiếng Anh thực chất cũng "phong ba" không kém? Ngôn ngữ toàn cầu này cũng có vô số từ có cách viết giống nhau, cách đọc giống nhau, nhưng trong mỗi văn cảnh mang một nghĩa khác nhau hoàn toàn. Nhiều người khi học tiếng Anh chỉ biết một nghĩa của từ, sau đó trong hoàn cảnh nào cũng dịch theo nghĩa đó khiến câu chuyện đi theo 1 hướng cách xa vạn dặm. Dưới đây là 1 số từ như vậy, hãy cùng tìm hiểu để tránh rơi vào tình trạng xấu hổ vì sử dụng sai nhé!

1.  PRESENT 

Từ này có đến tận 6 nghĩa tuỳ theo loại từ: có mặt (tính từ), hiện tại (danh từ), hiện tại (tính từ), món quà (danh từ), trao tặng và trình bày/giới thiệu (động từ).

Ví dụ: 

She was present in the class yesterday morning. - Cô ấy có mặt ở lớp sáng hôm qua.

At the present, I don’t think about marrige. - Hiện tại tôi không nghĩ tới chuyện kết hôn.

I give you this present, best wishes for you! - Tôi tặng bạn món quà này, chúc bạn hạnh phúc!

On teacher's day, my students presented me with some flowers. - Vào ngày nhà giáo, học sinh tặng hoa cho tôi. 

She is going to present her new collection. - Cô ấy sẽ giới thiệu bộ sưu tập mới của mình.


2. SAVE

Từ này có 3 nghĩa và đều là động từ: lưu lại, tiết kiệm và cứu hộ

Ví dụ:

I save the file in my DVD – Tôi lưu tài liệu trong DVD của tôi.

I have to save money for my travelling to Da Nang next week. – Tôi phải tiết kiệm tiền cho chuyến du lịch đến Đà Nẵng tuần tới.

Save me, please! I’m stuck here for a long time. – Cứu tôi với! Tôi bị kẹt ở đây rất lâu rồi.

3. FAN


Từ này có nghĩa là người hâm mộ mà ta vẫn hay gọi là fan hâm mộ, nhưng còn một nghĩa khác là chiếc quạt điện.

Lý do từ vựng Tiếng Anh luôn khiến bạn chật vật: Có những từ mang đến 6 nghĩa khác nhau, dùng sai một ly nghĩa đi vạn dặm - Ảnh 6.
"Fan" là người hâm mộ...

Lý do từ vựng Tiếng Anh luôn khiến bạn chật vật: Có những từ mang đến 6 nghĩa khác nhau, dùng sai một ly nghĩa đi vạn dặm - Ảnh 7.
... nhưng cũng có nghĩa là thứ cứu sống ta qua mỗi mùa hè - chiếc quạt điện.

Ví dụ: 

DBSK is in the Guinness world-book for having the largest fan club in the world, with over 800,000 fans - DBSK được kỉ lục Guinness ghi nhận là nhóm nhạc có fan club lớn nhất thế giới, với hơn 800.000 người hâm mộ.

Turn on the fan, please! It’s hot today. – Làm ơn bật quạt lên. Hôm nay trời nóng quá.

4. LIE 

"Lie" có 2 nghĩa là nằm xuống và nói dối. Khi mang nghĩa nằm xuống, nó thường đi kèm với giới từ "lie down", còn từ nói dối thường được biết đến thông dụng với danh từ "liar" – kẻ nói dối’’

Lý do từ vựng Tiếng Anh luôn khiến bạn chật vật: Có những từ mang đến 6 nghĩa khác nhau, dùng sai một ly nghĩa đi vạn dặm - Ảnh 9.
Nằm xuống nghỉ ngơi giữa bộn bề cuộc đời

Lý do từ vựng Tiếng Anh luôn khiến bạn chật vật: Có những từ mang đến 6 nghĩa khác nhau, dùng sai một ly nghĩa đi vạn dặm - Ảnh 10.
Nói dối là mũi dài ra như Pinocchio đấy nhé

Ví dụ: You should lie down in a minute! You look tired. – Bạn bên nằm xuống nghỉ một lát! Trông bạn mệt mỏi quá.

I don’t understand why you lie to me! – Tôi không thể hiểu nổi sao anh lừa dối tôi.

5. FINE  

Từ này vừa có nghĩa là khỏe mạnh/ổn, vừa có nghĩa là phạt.

Ví dụ: 

How are you today? – I’m fine, thanks. (Hôm nay cậu thế nào? – Tớ khỏe, cảm ơn cậu)

I’m fined by the police because of wrong parking – Tôi vừa bị cảnh sát phạt vì đỗ xe sai.

6. MEAN  

"Mean" là "có nghĩa là gì", nhưng cũng dùng để chỉ sự ích kỉ, nhỏ mọn, thuộc về tính cách con người. Một số trường hợp khác còn được dịch là ám chỉ, có ý.

Lý do từ vựng Tiếng Anh luôn khiến bạn chật vật: Có những từ mang đến 6 nghĩa khác nhau, dùng sai một ly nghĩa đi vạn dặm - Ảnh 14.
Ví dụ: 

Bitcoin? What does it mean? - Tiền ảo? Nó có nghĩa là gì? 

Someday I'll be living in a big old city; And all you're ever gonna be is mean; Someday I'll be big enough so you can't hit me; And all you're ever gonna be is mean; Why you gotta be so mean? (Mean - Taylor Swift) - Sẽ có ngày tôi sống ở thành phố rộng lớn hơn; Và các người sẽ chỉ còn là những kẻ nhỏ mọn; Sẽ có ngày tôi sẽ mạnh mẽ hơn để các người chẳng thể bắt nạt; Và các người sẽ chỉ còn là những kẻ hèn mọn; Sao các người luôn phải nhỏ nhen tới vậy? (Mean -  Taylor Swift)

>> Nguồn: kênh 14

0 nhận xét:

Đăng nhận xét