This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin tức. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin tức. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 5 tháng 3, 2019

Học sinh rèn bản lĩnh trước kỳ thi trung học phổ thông quốc gia 2019

Học sinh ở Hải Phòng đang tích cực ôn luyện, được cọ sát đề thi, rèn tâm lý, bản lĩnh thi cử trước khi kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia chính thức diễn ra.

Chạy nước rút ôn luyện

Ngay sau kỳ nghỉ Tết, 358 học sinh khối 12, Trường Trung học phổ thông An Lão (huyện An Lão, Hải Phòng) cùng các thầy, cô tích cực hoàn thiện chương trình học tập theo đúng quy định, đồng thời ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia đạt kết quả cao nhất.

Theo lãnh đạo nhà trường, ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố đề thi minh họa kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2019, nhà trường chủ động tổ chức cho học sinh ôn luyện và làm thử đề thi.

Theo cấu trúc đề thi năm nay, kiến thức chủ yếu nằm trong chương trình lớp 12 nên thầy và trò không gặp nhiều khó khăn trong vấn đề ôn tập.



Các trường Trung học phổ thông tại Hải Phòng đang cho học sinh tích cực ôn luyện trước kỳ thi (Ảnh: Lã Tiến)


Cụ thể, với môn Hóa học, câu bài tập phân loại giảm, thay vì 8 câu bài tập phân loại cao năm 2018, năm nay còn 6 câu cộng với 2 câu lý thuyết thực hành thí nghiệm ở mức phân loại cao.

Như vậy, đề thi trung học phổ thông quốc gia 2019 có điểm mới là giảm “độ khó” so với năm 2018.

Lãnh đạo nhà trường cho biết, trong quá trình ôn tập cho học sinh, các giáo viên luôn bám sát đề thi tham khảo ôn theo đúng định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Xây dựng, biên soạn 25 đề thi thử Trung học phổ thông quốc gia, với kiến thức dành cho mức độ thi tốt nghiệp và nâng cao về thi xét tuyển đại học;

Dự kiến, Trường Trung học phổ thông An Lão sẽ cho các em thi thử 20 lần để trải nghiệm, cọ sát đề thi, rèn tâm lý, bản lĩnh thi cử trước khi kỳ thi chính thức diễn ra.

Em Hoàng Thị Thanh Hương, học sinh lớp 12A1, Trường Trung học phổ thông An Lão chia sẻ: “Theo cấu trúc từ đề thi minh họa, em thấy dễ hơn năm trước nên rất yên tâm.

Các thầy, cô giáo thường xuyên rèn luyện kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm cho chúng em qua các bài kiểm tra 1 tiết, thi học kỳ, vấn đáp trên lớp.

Hiện nay, các thầy cô chú trọng rèn luyện tâm lý, kiểm soát thời gian, cách làm bài cho chúng em để tránh hết giờ mà chưa làm hết câu hỏi.

Em cũng dành thời gian lên mạng internet tìm đề làm thử, học nhóm để nâng cao kiến thức, kỹ năng làm bài”.

Tại Trường Trung học phổ thông Vĩnh Bảo, từ giữa tháng 1/2019, nhà trường phổ biến nội dung Quy chế thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2019 tới học sinh toàn trường, nhất là học sinh lớp 12.

Thầy giáo Phạm Quốc Hiệu, Hiệu trưởng nhà trường cho biết, ngay từ đầu năm học, nhà trường cho học sinh đăng ký nguyện vọng theo tổ hợp Khoa học tự nhiên (Vật lý - Hóa học - Sinh học) và Khoa học xã hội (Lịch sử - Địa lý - Giáo dục công dân) và đăng ký các nguyện vọng tham gia xét tuyển đại học, cao đẳng.

Nhà trường tập trung chỉ đạo cho các tổ, nhóm, bộ môn xây dựng đề cương ôn thi, rà soát nghiên cứu các đề thi những năm trước;

Đồng thời soạn đề cương giáo án, chuẩn bị bài lên lớp phân loại học sinh theo học lực, sắp xếp ôn thi cho phù hợp.

Theo lãnh đạo Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn, sau khi có đề minh họa, trường tổ chức cho học sinh thi thử để kiểm tra kiến thức của học sinh.

Bên cạnh đó, nhà trường tổ chức phân loại, chia lớp, tổ chức ôn tập, phụ đạo học sinh, nhất là với số học sinh học lực yếu kém.

Tích cực chuẩn bị kỳ thi

Phương án thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2019 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về cơ bản vẫn được tổ chức như năm 2018.

Tuy nhiên, có điểm mới là đề thi của thí sinh nằm trong chương trình cấp Trung học phổ thông, từ lớp 10 đến 12 nhưng chủ yếu là chương trình lớp 12.

Việc này bảo đảm ngưỡng cơ bản để xét tốt nghiệp Trung học phổ thông và có độ phân hóa phù hợp để các trường đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp làm cơ sở tuyển sinh.


Học sinh được rèn luyện tâm lý, bản lĩnh trước kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia 2019 (Ảnh: Lã Tiến)

Như vậy so với năm 2018, lượng kiến thức lớp 11 trong đề thi sẽ giảm tải tối đa.

Theo đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn tổ chức 3 bài thi độc lập gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 2 bài thi tổ hợp là Khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học) và Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân).

Đối với giáo dục thường xuyên, bài thi tổ hợp Khoa học xã hội gồm hai môn Địa lý và Lịch sử.

Thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông dự thi để lấy kết quả xét tuyển vào đại học, cao đẳng sư phạm có thể chọn bài thi độc lập hoặc bài thi Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội phù hợp tổ hợp xét tuyển vào ngành, nhóm ngành theo quy định của trường.


Theo ông Đỗ Văn Lợi, Phó giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, để đạt được kết quả thi cao, ngay từ đầu năm học, Sở đã có nội dung chỉ đạo cụ thể.

Năm học 2018-2019, các trường thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành gắn với đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, thi…

Riêng về thi Trung học phổ thông quốc gia, Sở có nhóm giải pháp giao quyền tự chủ cho các trường gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Các trường có kế hoạch cụ thể sau khi Bộ chốt phương án thi Trung học phổ thông quốc gia 2019.

Đồng thời, ngay sau khi kết thúc kỳ 1, các trường Trung học phổ thông chủ động trong hoạt động dạy kết hợp ôn tập thích ứng với những thay đổi để đạt mục tiêu cũng như kết quả tốt nhất.

Tuy nhiên, năm 2019, việc xét tốt nghiệp có thay đổi về tỷ lệ điểm, trong đó điểm lớp 12 chỉ chiếm 30% vừa giúp đánh giá quá trình và cũng giảm thiểu nguy cơ một số trường lợi dụng điểm trung bình lớp 12 để tăng tỷ lệ tốt nghiệp của học sinh.

Với điểm mới này, học sinh sẽ học nghiêm túc hơn, thay vì tỷ lệ điểm xét tốt nghiệp 50/50 như kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia 2018.

Như vậy, để tăng cơ hội đỗ, học sinh cần nỗ lực ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho kỳ thi quan trọng.

Việc dạy và ôn tập diễn ra khẩn trương ở tất cả trường Trung học phổ thông trên địa bàn toàn thành phố.

Các tổ, nhóm chuyên môn của các trường họp bàn đánh giá, phân tích cấu trúc, lượng kiến thức đề thi, từ đó lên kế hoạch ôn tập, xây dựng giáo án phù hợp cho từng môn.

Các trường cũng bố trí giáo viên giàu năng lực kinh nghiệm để dạy và ôn tập, đồng thời tạo các điều kiện hỗ trợ dạy khác, như phòng học, trang thiết bị tốt nhất cho học sinh.

Với sự chuẩn bị tích cực đó, học sinh các trường Trung học phổ thông sẽ tự tin hơn khi bước vào kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia 2019 tới.
>> Theo LÃ TIẾN (Báo Giáo dục Việt Nam)

Chủ Nhật, 17 tháng 2, 2019

Tổng hợp những từ vựng quan trọng nhất khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Từ vựng rất cần thiết trong việc sử dụng tiếng Anh. Đây là tổng hợp những từ vựng cần thiết nhất và thông dụng nhất cần dùng khi bạn giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh mà bạn có thể dùng khi phỏng vấn trong tiếng Anh, hoặc hội thoại đời thường. Những từ vựng này bao gồm: Chào hỏi, Tên, Tuổi, Nghề nghiệp, Sở thích.
Tổng hợp những từ vựng quan trọng nhất khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

I. Chào hỏi xã giao


1. Hello/Hi: Xin chào

2. Good morning: Chào buổi sáng

3. Good afternoon: Chào buổi chiều

4. Good evening: Chào buổi tối

5. Know: biết

VD: Nice to know you (Vui được biết bạn)

6. Meet: gặp

VD: Nice to meet you (Vui được gặp bạn)

7. Pleasure: hân hạnh

VD: My pleasure (rất hân hạnh)

It’s a pleasure to meet you (Hân hạnh được gặp bạn.)

II. Giới thiệu tên tuổi


1. Introduce: giới thiệu

2. Myself: bản thân

​VD: Let me introduce myself. (Cho tôi tự giới thiệu mình)

3. Name: tên

⇒ Full name: tên đầy đủ

⇒ First name: tên cuối trong tiếng việt

⇒ Last name: họ

VD: My full name is Nguyen Dinh Giang. My first name is Giang. My last name is Nguyen.

(Tên đầy đủ của tôi là Nguyễn Đình Giang. Tên Giang, họ Nguyễn.)

4. Call: gọi

VD: You can call me Giang. (Bạn có thể gọi tôi là Giang.)

5. Age: tuổi

VD: Can I know your age? (Tôi có thể biết tuổi bạn được không?)

III. Giới thiệu quê quán


1. Come: đến

⇒ come from: đến từ

VD: I come from Vietnam. (Tôi đến từ Việt Nam.)

2. Born: được sinh ra.

VD: I was born in Dong Nai. I was born in 1995.

(Tôi sinh ra ở Đồng Nai. Tôi sinh năm 1995.)

3. Grow up: lớn lên.

VD: I grow up in Ho Chi Minh City. (Tôi lớn lên ở Thành phố Hồ Chí Minh.)

4. Live: sống

VD: I live in Ho Chi Minh City. (Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.)


IV. Giới thiệu nghề nghiệp


1. Job: nghề

VD: What is your job? (Nghề nghiệp của bạn là gì?)

2. Teacher: giáo viên

VD: I am a teacher. (Tôi là giáo viên.)

3. Doctor: bác sĩ

VD: I am a doctor (Tôi là bác sĩ.)

4. Student: sinh viên/ học sinh

VD: I am a student. (Tôi là sinh viên.)

5. Work: làm việc

⇒ Work for: làm việc cho công ty nào.

VD: I work for a Japanese company. (Tôi làm việc cho một công ty Nhật Bản.)

V. Giới thiệu sở thích


1. Hobby: sở thích

VD: What is your hobby? My hobby is … (Sở thích của bạn là gì? Sở thích của tôi là …)

2. Interest (có thể thay thế cho hobby): sở thích, sự hứng thú

VD: My interest is listening to music. (Sở thích của tôi là nghe nhạc)

⇒ be interested in: hứng thú về

VD: I am interested in listening to music. (Tôi hứng thú việc nghe nhạc.)

3. Like: thích

VD: I like comics. (Tôi thích truyện tranh)

4. Love: yêu

VD: I love going out. (Tôi yêu việc ra ngoài.)

5. Hate: ghét

6. Read: đọc

7. Book: sách ⇒ a book: 1 quyển sách

⇒ Books: nhiều quyển sách

VD: I hate reading books (Tôi ghét đọc sách)

8. Play: chơi

9. Chess: cờ (cờ tướng, cờ vua...)

VD: My hobby is playing chess. (Sở thích của tôi là chơi cờ.)

10. football/ soccer: bóng đá

VD: I like playing football (Tôi thích chơi bóng đá.)

11. Travel: du lịch

VD: I love travelling (Tôi yêu du lịch)
>> Nguồn: Sưu tầm

Thứ Tư, 23 tháng 1, 2019

Cách học từ vựng tiếng Anh theo phương pháp phản xạ

Với cách học mới này, bạn sẽ nhớ từ rất lâu. Như khi bạn học cụm “open the door”, bạn phải đồng thời mở cửa và cứ như vậy lặp đi lặp lại cả hành động và cụm từ mới đó. 

Xuất phát từ nhiều câu hỏi của học sinh “Làm thế nào để học từ vựng tốt”, “Tại sao em học mà cứ bị quên từ vựng?”, “Em hay nhầm từ này và từ khác”, giúp việc học từ vựng hiệu quả hơn, đó là phương pháp Phản xạ truyền cảm hứng.

Cách học từ vựng tiếng Anh theo phương pháp phản xạ


Học từ vựng tiếng Anh theo hệ thống

Nhiều người học từ vựng bằng cách tập hợp các từ bất kỳ, hoặc lấy ra từ vựng mới trong một bài đọc hiểu.  Bạn nên học từ vựng theo chủ đề. Bạn có thể bắt đầu với những chủ đề quen thuộc như Study (học hành), Work (công việc), Family and friends (gia đình và bạn bè), Hobby (sở thích)… Việc học từ vựng theo hệ thống giúp bạn nhớ lâu hơn, lại dễ vận dụng khi nói về một chủ đề nhất định. 

Học từ vựng tiếng Anh theo cụm

Với cách này, bạn không những học được từ mà còn biết cách sử dụng của nó.

Ví dụ, với chủ đề “At a hotel” (tại khách sạn), bạn sẽ dễ dàng bắt gặp từ “carry”. Vậy ở khách sạn, từ carry có thể đi với những từ nào? Đó có thể là “carry the luggage”, “carry the suitcase”… Đây cũng được coi là những cụm từ không thể thay thế khi bạn giao tiếp tiếng Anh. Bởi người nước ngoài có thể nói “Can I help you carry the luggage”, hoặc “Do you want me to carry the luggage for you?”.

Cụm “carry the luggage” là điểm mấu chốt vì nó biểu đạt ý nghĩa, ngữ cảnh của toàn bộ câu nói. Do vậy, người học nên thành thạo những từ vựng này trước khi đến với từ vựng nâng cao.

Phương pháp phản xạ từ vựng tiếng Anh

Theo phương pháp học từ vựng truyền thống, bạn nhìn từ vựng, chép lại hoặc lẩm nhẩm trong đầu. Khoảng thời gian đó quá ngắn để từ vựng có thể chuyển từ khu vực trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn, khiến người học khó ghi nhớ.

Ví dụ: Khi bạn học cụm “open the door”, bạn phải đồng thời mở cửa và cứ như vậy lặp đi lặp lại cả hành động và cả cụm từ mới đó. Giống như một đứa trẻ mới học nói, để học từ “mẹ”, trẻ cần vừa nói vừa chỉ vào mẹ để hình thành việc ghi nhớ từ. 
>> Nguồn: Sưu tầm

Thứ Năm, 10 tháng 1, 2019

Từ vựng tiếng Anh về ngôn ngữ - Language

Trong quá trình học tiếng Anh, chắc hẳn không ít lần có người hỏi về trình độ tiếng Anh của mình. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu về những vấn đề liên quan khi nói về ngôn ngữ nhé.

Bài viết sẽ đặt ra các ví dụ với English, các bạn hoàn toàn có thể thay thế English bằng một ngôn ngữ khác.

tu vung tieng anh ve ngon ngu language


to speak good/excellent/fluent/perfect English
nói tiếng Anh tốt / xuất sắc / thông thạo / hoàn hảo

Ví dụ: He speaks fluent English. = Anh ấy nói tiếng Anh thông thạo.

to speak bad/poor/broken English
nói tiếng Anh tệ / kém / sai (bồi)

Ví dụ: I got by with broken English and sign language. = Tôi tạm nói chuyện được bằng tiếng Anh bồi và ngôn ngữ cử chỉ.

spoken/written English
tiếng Anh nói/viết

Ví dụ: My spoken English is better than my written English. = Tôi nói tiếng Anh giỏi hơn viết.

business English
tiếng Anh thương mại

Ví dụ: She's doing a course in business English. = Cô ấy đang theo một khoá học tiếng Anh thương mại.

to know/read/understand/use English
biết/đọc/hiểu/dùng tiếng Anh

Ví dụ: I am more comfortable using German, if you don't mind. = Tôi thấy thoải mái hơn khi sử dụng tiếng Đức, nếu bạn không phiền.

be fluent in English
thông thạo tiếng Anh

Ví dụ: She's fluent in English, Spanish, and Hebrew. = Cô ấy thông thạo tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, và tiếng Do Thái.

to do/learn English
học tiếng Anh

Ví dụ: I did Italian at school but I've forgotten most of it. = Tôi đã học tiếng Ý ở trường phổ thông nhưng đã quên gần hết.

to improve/practice English
cải thiện / luyện tập tiếng Anh

Ví dụ: I spent a month in London to improve my English. = Tôi sống một tháng ở Luân Đôn để cải thiện tiếng Anh.

to translate something into English
dịch cái gì đó sang tiếng Anh

Ví dụ: He has translated her latest book into English. = Anh ấy đã dịch sách của cô ấy sang tiếng Anh.

English lesson/class/course
bài học / lớp học / khoá học tiếng Anh

Ví dụ: I'm late for my English class. = Tôi trễ giờ học tiếng Anh rồi.
>> Nguồn: leerit

Thứ Hai, 7 tháng 1, 2019

Dạy và học tiếng Anh sắp tới có gì mới?

Bộ trưởng Bộ GD-ĐT cho biết sẽ chọn sách giáo khoa của nước ngoài để chỉnh sửa cho 
Những mục tiêu mới về dạy và học ngoại ngữ trong trường học từ nay đến năm 2020 đã được xác lập theo hướng thực tế và có tính khả thi hơn.


9 năm tới sẽ phổ cập tiếng Anh trong trường phổ thông


Bà Nguyễn Thị Mai Hữu, Phó Trưởng ban quản lý Đề án ngoại ngữ quốc gia 2020 cho biết, từ nay đến năm 2020, ngành giáo dục sẽ tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ theo chương trình 7 năm hiện hành (từ lớp 6 đến lớp 12); triển khai thực hiện chương trình tiếng Anh mới của giáo dục phổ thông, đến năm học 2020 - 2021, sẽ có 100% học sinh lớp 3 tiểu học, 70% học sinh lớp 6 và 60% học sinh lớp 10 được học chương trình mới (hệ 10 năm). Đến năm 2025, phổ cập tiếng Anh trong trường phổ thông các cấp.

Học sinh sẽ được học tiếng Anh theo chương trình 10 năm mới. Ảnh: Đinh Quang Tuấn

Đối với giáo dục nghề nghiệp, mục tiêu đặt ra là đến năm 2020, có khoảng 60% học sinh trung cấp, 100% sinh viên trường cao đẳng và tới năm 2025, 90% học sinh trường trung cấp đạt trình độ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam và có thể sử dụng tiếng Anh trong việc làm. Ở bậc đại học không chuyên ngữ, đến năm 2020 sẽ có khoảng 70% sinh viên và đến năm 205 tất cả sinh viên phải đạt chuẩn đầu ra khi tốt nghiệp (bậc 3 theo khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam).

Theo Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ, các mục tiêu và phương thức thực hiện sẽ cần tính thực tế hơ so với trước đó. Cũng không nên xem đề án 2020 sẽ giải quyết được mọi thứ, mà chỉ là cú hích để toàn dân có động lực học ngoại ngữ tích cực hơn. Nguồn ngân sách Nhà nước sẽ đóng ở những nhiệm vụ trọng tâm, phần còn lại cần huy động từ xã hội.

Bồi dưỡng giáo viên thực chất

Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ cho biết, củng cố lại "chuẩn" của giáo viên trong nước và mở rộng mời gọi nguồn giáo viên bản ngữ sẽ là những việc trọng tâm để có đội ngũ giảng dạy mạnh.

Bộ GD-ĐT sẽ rà soát, đánh giá năng lực ngoại ngữ và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên, giảng viên ngoại ngữ các cấp học; giao cho trung tâm đào tạo của các trường đại học ngoại ngữ. Cách nâng chất lượng giáo viên này sẽ khác với kiểu "tập huấn" truyền thống trước đây, với việc chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể là các bài giảng online.

"Ví dụ, một chương trình đào tạo đạt chuẩn có khoảng 300 giờ học. Giáo viên chỉ cần 50 giờ làm việc trực tiếp, 250 giờ là làm việc online" - Bộ trưởng Nhạ ví dụ.

Trong khi chưa sửa được Nghị định 73 về hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, Bộ GD-ĐT đề xuất với Chính phủ điều chỉnh điều kiện thu hút giáo viên bản ngữ theo hướng giảm yêu cầu. Chẳng hạn, trước đây đòi hỏi giảng viên dạy trung cấp và các trung tâm phải có bằng đại học, thì bây giờ chỉ cần bằng cao đẳng.

Trong kế hoạch triển khai, Bộ GD-ĐT cũng lưu ý đến tạo môi trường cho người học bằng các giải pháp như: tổ chức thi tiếng Anh trực tuyến, thi học sinh giỏi tiếng Anh, sinh hoạt trọng các câu lạc bộ tiếng Anh, tổ chức trại hè, giao lưu tiếng Anh quốc tế.

Học liệu: Có thể chọn sách giáo khoa nước ngoài

Một giải pháp quan trọng khác là củng cố bài bản hệ thống học liệu.

Bộ trưởng Giáo dục cho biết, tránh tình trạng "tự biên tự diễn" không cần thiết, Bộ GD-ĐT sẽ lựa chọn bộ sách giáo khoa tiếng Anh chất lượng của một nước tiên tiến rồi chỉnh sửa cho phù hợp, thống nhất đưa vào chương trình giảng dạy 10 năm.

Đối với các trường ĐH, CĐ thì khuyến khích dùng trực tiếp giáo trình các môn khoa học, kỹ thuật, công nghệ của nước ngoài.

Bên cạnh đó, sẽ tăng cường học liệu hỗ trợ như các video clip để hỗ trợ việc học mọi lúc, mọi nơi.

Thành lập hệ thống trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc gia

"Thực tế là chúng ta có khảo thí nhưng nội dung, chương trình lại không thống nhất giữa các cơ sở và vênh với chương trình quốc tế" - ông Nhạ nhìn nhận.

Về vấn đề này, Bộ sẽ chia làm 2 khu vực: Xây dựng "chuẩn quốc gia" theo khung đánh giá năng lực 6 bậc, tham chiếu tiêu chuẩn châu Âu; áp dụng chuẩn quốc tế bằng cách cho mở trực tiếp các chi nhánh của tổ chức khảo thí Mỹ, sử dụng các bài thi TOELF, IELTS. Hệ thống trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc gia sẽ sớm được hình thành, đồng thời có cả mạng lưới cơ sở tổ chức thi, kiểm tra đánh giá trên toàn quốc.

Bên cạnh đó, Bộ GD-ĐT sẽ thẩm định, ban hành định dạng đề thi, xây dựng và phát triển các định dạng đề, ngân hàng đề.

Dạy học thí điểm tiếng Nhật, tiếng Hàn

Xác định tiếng Anh có vai trò quan trọng nhất, Ban quản lý đề án Ngoại ngữ 2020 cũng không bỏ qua các ngoại ngữ khác. Đáng lưu ý, từ năm  học này, việc dạy tiếng Nhật đã được thí điểm từ lớp 3; việc học tiếng Hàn như một ngoại ngữ 2 từ lớp 6 và lớp 10 đã bắt đầu ở Hà Nội và TP.HCM. Chương trình song ngữ tiếng Pháp từ tiểu học được điều chỉnh, đổi mới theo hướng tinh giản và hiện đại hoá; chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Nga, tiếng Trung hệ 10 năm được xây dựng theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho VN. Đối với tiếng Đức, Bộ đang chuẩn bị dạy thí điểm như ngoại ngữ 2.

Ý KIẾN

Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ: Chúng ta cần tạo được xu thế toàn xã hội học tiếng Anh tự thân, có như thế tinh thần xã hội mới được đẩy lên. Tiếng Anh và công nghệ thông tin sẽ giúp thế hệ trẻ hòa nhập với thế giới rất tốt. Nếu dạy ở phổ thông tốt, thì khi lên đại học không mất công dạy tiếng Anh cơ sở như hiện nay, thậm chí các em sẽ học được những môn khoa học bằng tiếng Anh.

Ông Nguyễn Văn Trào, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Hà Nội: Không nên chi tiền để kêu gọi 100% giáo viên

Cần tập trung vào 3 yếu tố "chân kiềng" là người dạy, người học và điều kiện để hỗ trợ cho người dạy và người học tương tác với nhau. Điều này nhằm đến kết quả cuối cùng là năng lực của người học tiếng Anh sẽ được tăng lên.

Việc đầu tư người dạy là hoàn toàn phù hợp bởi một người dạy tốt có thể sẽ kéo theo nhiều người học và nhiều thế hệ giỏi khác.

Tuy nhiên, không phải giáo viên nào ở bậc dạy học hay độ tuổi cũng như kinh nghiệm của mình đều nhiệt tình tham gia vào họa động đổi mới. Có 3 nhóm: Những người kịch liệt phản ứng đổi mới, những người thích đổi mới nhưng không biết làm như thế nào và thứ ba là những người nhiệt tình đổi mới.

Sắp tới khi bồi dưỡng giáo viên, nên chia các đối tượng đi học và không nhất thiết phải chi tiền để kêu gọi 100% các đối tượng đi học về đổi mới mà hãy chọn lựa. Tôi cho rằng 2 đối tượng cần tập trung hướng đến là những người vô cùng thiết tha với đổi mới (nếu xét ở góc độ phát triển học thì họ là những người có từ 5-10 năm thâm niên) và nhóm thứ hai là thích đổi mới nhưng cần hướng dẫn cách thức cụ thể.

Ông Vũ Văn Trà, Phó Giám đốc Sở GD-ĐT Hải Phòng: Dạy đến đâu, được đến đấy!

Chúng ta đang thực hiện lộ trình viết bộ SGK mới, vì vậy tôi đề xuất việc viết sách và chương trình của môn tiếng Anh phải đảm bảo một sự liên thông và phải đảm bảo được các chuẩn kiến thức đặt ra.

Đề án đặt ra 4 kỹ năng là nghe- nói- đọc- viết, nhưng hiện này trong các trường chủ yếu là dạy đọc và viết, nghe và nói ít. Cần đưa ra một giáo trình SGK phổ thông và lộ trình đạt được sau 12 năm để không lãng phí. Cần đề ra sau lớp 1 phải nghe, nói, viết được cái gì và sau 12 năm được cái gì. Để sau phổ thông các em học sinh có những kiến thức cơ bản, nghe được, nói được và viết được những câu cơ bản. Vào ĐH, CĐ thì đi sâu vào ngôn ngữ chuyên ngành.

Để làm được điều đó cần xác định lộ trình và cách làm. Tôi nghĩ trong 4 kỹ năng thì nghe và nói phải đặt trước, viết đọc đi sau, giống như trẻ con ở ta chưa đến lớp đã có thể nghe và nói được. Phải xác định dạy đến đâu, được đến đấy\
>> Nguồn: Kenh 14

Chủ Nhật, 2 tháng 12, 2018

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Dược

Không giống như những chuyên ngành khác, chuyên ngành dược đòi hỏi bạn phải có một trình độ tiếng Anh nhất định để có thể đọc hiểu tài liệu cũng như sử dụng các loại thuốc một cách tốt nhất.

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Dược


Nhằm hỗ trợ bạn có thể hoàn thành tốt quá trình học tiếng Anh chuyên ngành dược của mình cũng như có thể tìm kiếm được công việc ưng ý thì bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tổng hợp lại những từ vựng tiếng Anh cơ bản chuyên ngành dược.

1/ Từ vựng tiếng Anh về các loại thuốc

Medication: dược phẩm
Capsule: thuốc con nhộng
Injection: thuốc tiêm, chất tiêm
Ointment: thuốc mỡ
Paste: thuốc bôi
Powder: thuốc bột
Solution: thuốc nước
Spray: thuốc xịt
Suppository: thuốc đạn ( trị táo bón)
Syrup: thuốc bổ dạng siro
Tablet: thuốc viên
Inhaler: ống hít



2/ Từ vựng về các loại bệnh


Disease, sickness, illness: Bệnh
Diphtheria: Bệnh bạch hầu
Poliomyelitis: Bệnh bại liệt trẻ em.
Leprosy: Bệnh phong cùi.
Influenza, flu: Bệnh cúm
Epidemic, plague: Bệnh dịch.
Diabetes: Bệnh đái đường.
Stomach ache: Bệnh đau dạ dày.
Arthralgia: Bệnh đau khớp
Sore eyes (conjunctivitis): Bệnh đau mắt
Trachoma: Bệnh đau mắt hột
Appendicitis: Bệnh đau ruột thừa
Heart-disease: Bệnh đau tim
Hepatitis: Bệnh viêm gan
Cirrhosis: Bệnh xơ gan
Small box: Bệnh đậu mùa
Epilepsy: Bệnh động kinh
Asthma: Bệnh hen suyễn
Cough, whooping cough: Bệnh ho gà
Dysentery: Bệnh kiết lỵ
Tuberculosis, phthisis (phổi): bệnh lao
Gonorrhea: Bệnh lậu
Paralysis (hemiplegia): Bệnh liệt nửa người
Skin disease: Bệnh ngoài da.
Infarct (cardiac infarctus): Bệnh nhồi máu cơ tim
Beriberi: Bệnh tê phù
Malaria, paludism: bệnh sốt rét
Dengue fever: Bệnh sốt xuất huyết
Measles: Bệnh sởi
Arthritis: Bệnh sưng khớp xương
Constipation: Bệnh táo bón
Mental disease: Bệnh tâm thần
Anemia: Bệnh thiếu máu
Chickenpox: Bệnh thủy đậu
Typhoid (fever): Bệnh thương hàn
Syphilis: Bệnh tim
Hemorrhoids: Bệnh trĩ
Cancer: Ung thư
Tetanus: Bệnh uốn ván
Meningitis: Bệnh viêm màng não
Encephalitis: Bệnh viêm não
Bronchitis: Bệnh viêm phế quản
Pneumonia: Bệnh viêm phổi.
Enteritis: Bệnh viêm ruột


3/ Từ vựng về các triệu chứng cơ bản


A feeling of nausea: Buồn nôn
To have a cold, to catch cold: Cảm
First-aid: Cấp cứu
Acute disease: Bệnh cấp tính
To diagnose, diagnosis: Chẩn đoán
Giddy: Chóng mặt
Allergy: Dị ứng
Dull ache: Đau âm ỉ
Sore throat: Đau họng
Toothache: Đau răng
Ear ache: Đau tai
To have  pain in the hand: Đau tay
Heart complaint: Đau tim
Prescription: Đơn thuốc
Insomnia: Mất ngủ
Poisoning: Ngộ độc


Trên đây là những từ vựng chuyên ngành Dược mà bạn cần biết để phục vụ cho công việc của mình. Tuy nhiên, khả năng về từ vựng không là chưa đủ, bạn cần trang bị đầy đủ 4 kỹ năng cần thiết trong tiếng Anh là nghe- nói- đọc- viết. 
>> Nguồn: Sưu tầm

Thứ Ba, 13 tháng 11, 2018

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kĩ thuật thông dụng nhất

Tiếng Anh rất cần thiết và được sử dụng trong hầu hết mọi lĩnh vực và ngành kỹ thuật cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên thuật ngữ tiếng Anh kĩ thuật khá đa dạng, phức tạp cần có cách học phù hợp. Hãy theo dõi và lưu lại những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật dưới đây để học ngay các bạn nhé

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kĩ thuật thông dụng nhất
Học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Kỹ thuật cùng Benative


- Abacus (n): Bàn tính
- Ability (a): Khả năng
- Access (v,n): Truy cập; sự truy cập        
- Accommodate (v): Làm cho thích nghi, phù hợp; chứa đựng
- Acoustic coupler (n): Bộ ghép âm
- Activity (n): Hoạt động       
- Allocate (v): Phân phối       
- Analog (n): Tương tự
- Analyst (n): Nhà phân tích  
- Animation (n): Hoạt hình
- Application (n): Ứng dụng  
- Arithmetic (n): Số học
- Aspect (n): Lĩnh vực, khía cạnh
- Assemble (v): Lắp ráp
- Associate (v): Có liên quan, quan hệ
- Attach (v): Gắn vào, đính vào       
- Binary (a): Nhị phân, thuộc về nhị phân
- Calculation (n):Tính toán
- Capability (n): Khả năng
- Causal (a): Có tính nhân quả
- Centerpiece (n): Mảnh trung tâm
- Century (n): Thế kỷ
- Channel (n): Kênh     
- Characteristic (n): Thuộc tính, nét tính cách
- Chronological (a): Thứ tự thời gian
- Circuit (n): Mạch       
- Cluster controller (n): Bộ điều khiển trùm       
- Command (v,n): Ra lệnh, lệnh (trong máy tính)
- Communication (n): Sự liên lạc
- Complex (a): Phức tạp
- Component (n): Thành phần
- Computer (n): Máy tính
- Computerize (v): Tin học hóa       
- Condition (n): Điều kiện
- Configuration (n): Cấu hình
- Conflict (v): Xung đột
- Consist (of): Gồm có 
- Contemporary (a): Cùng lúc, đồng thời  
- Convert (v): Chuyển đổi
- Coordinate (v):  Phối hợp   
- Crystal (n): Tinh thể
- Data (n): Dữ liệu        
- Database (n): Cơ sở dữ liệu
- Decade (n): Thập kỷ  
- Decision (n): Quyết định
- Decrease (v): Giảm
- Definition (n): Định nghĩa   
- Demagnetize (v): Khử từ hóa
- Dependable (a): Có thể tin cậy được       
- Design (v,n): Thiết kế; bản thiết kế
- Device (n): Thiết bị
- Devise (v): Phát minh
- Diagram (n): Biểu đồ 
- Different (a): Khác biệt        
- Digital (a): Số, thuộc về số
- Discourage (v): Không khuyến khích, không động viên
- Disk (n): Đĩa    
- Disparate (a): Khác nhau, khác loại
- Display (v,n): Hiển thị; màn hình
- Distinction (n): Sự phân biệt, sự khác biệt
- Distribute (v): Phân phối    
- Distributed system (n): Hệ phân tán
- Divide (v): Chia
- Division (n): Phép chia
- Document (n): Văn bản       
- Electromechanical (a): Có tính chất cơ điện tử
- Electronic (n,a): Điện tử, có liên quan đến máy tính  
- Encode (v):Mã hóa    
- Encourage (v): Động viên, khuyến khích
- Environment (n): Môi trường
- Equal (a): Bằng
- Equipment (n): Trang thiết bị
- Essential (a): Thiết yếu, căn bản   
- Estimate (v): Ước lượng
- Etch (v): Khắc axit
- Execute (v): Thi hành
- Experiment (v,n): Tiến hành thí nghiệm, cuộc thí nghiệm
- Expertise (n): Sự thành thạo
- Exponentiation (n): Lũy thừa, hàm mũ  
- External (a): Ngoài, bên ngoài
- Feature (n): Thuộc tính       
- Fibre-optic cable (n): Cáp quang
- Figure out (v): Tính toán, tìm ra   
- Filtration (n): Lọc      
- Firmware (n): Phần mềm được cứng hóa
- Flexible (a): Mềm dẻo
- Function (n): Hàm, chức năng       
- Fundamental (a): Cơ bản
- Gateway (n): Cổng kết nối Internet cho những mạng lớn
- Generation (n): Thế hệ
- Global (a): Toàn cầu, tổng thể      
- Graphics (n): Đồ họa 
- Greater (a): Lớn hơn  
- Handle (v): Giải quyết, xử lý
- Hardware (n): Phần cứng
- History (n): Lịch sử   
- Hook (v): Ghép vào với nhau
- Hybrid (a): Lai 
- Imitate (v): Mô phỏng
- Immense (a): Bao la, rộng lớn       
- Impact (v,n): Tác động, va chạm; sự va chạm, tác động
- Imprint (v): In, khắc
- Increase (v): Tăng
- Indicate (v): Chỉ ra, cho biết
- Input (v,n): Vào, nhập vào  
- Install (v): Cài đặt, thiết lập
- Instruction (n): Chỉ dẫn
- Integrate (v): Tích hợp
- Interact (v): Tương tác
- Interchange (v): Trao đổi lẫn nhau
- Interface (n): Giao diện
- Internal (a): Trong, bên trong       
- Intricate (a): Phức tạp
- Invention (n): Phát minh
- Layer (n): Tầng, lớp   
- Less (a): Ít hơn 
- Limit (v,n): Hạn chế   
- Liquid (n): Chất lỏng
- Logical (a): Một cách logic
- Magazine (n): Tạp chí
- Magnetic (a): Từ
- Magnetize (v): Từ hóa, nhiễm từ
- Mainframe computer (n): Máy tính lớn
- Majority (n): Phần lớn, phần chủ yếu
- Manipulate (n): Xử lý
- Mathematical (a): Toán học, có tính chất toán học
- Mathematician (n): Nhà toán
- Mechanical (a): Cơ khí, có tính chất cơ khí
- Memory (n): Bộ nhớ
- Merge (v): Trộn
- Microcomputer (n): Máy vi tính   
- Microminiaturize (v): Vi hóa
- Microprocessor (n): Bộ vi xử lý
- Minicomputer (n): Máy tính mini 
- Multimedia (n):  Đa phương tiện   
- Multiplexor (n): Bộ dồn kênh       
- Multiplication (n): Phép nhân
- Multi-task (n): Đa nhiệm     
- Multi-user (n): Đa người dùng
- Network (n): Mạng
- Numeric (a): Số học, thuộc về số học     
- Online (a): Trực tuyến
- Operating system (n): Hệ điều hành       
- Operation (n): Thao tác
- Output (v,n): Ra, đưa ra      
- Package (n): Gói
- Particular (a): Đặc biệt
- Perform (v): Tiến hành, thi hành
- Peripheral (a): Ngoại vi       
- Physical (a): Thuộc về vật chất
- Predecessor (n): Người, vật tiền nhiệm; tổ tiên 
- Priority (n): Sự ưu tiên
- Process (v): Xử lý      
- Processor (n): Bộ xử lý
- Productivity (n): Hiệu suất
- Pulse (n): Xung
- Real-time (a): Thời gian thực
- Recognize (v): Nhận ra, nhận diện
- Register (v,n): Thanh ghi, đăng ký
- Reliability (n): Sự có thể tin cậy được
- Repair: Sửa chữa
- Schedule (v,n): lịch trình     
- Secondary (a): Thứ cấp
- Service (n): Dịch vụ   
- Signal (n): Tín hiệu    
- Similar (a): Giống
- Single-purpose (n): Đơn mục đích
- Software (n): Phần mềm
- Solution (n): Giải pháp, lời giải
- Solve (v): Giải quyết  
- Sophistication (n): Sự phức tạp
- Storage (n): Lưu trữ   
- Subtraction (n): Phép trừ    
- Superior (to) (a): Tốt hơn
- Switch (n): Chuyển
- Tape (v,n): Ghi băng, băng
- Task (n): Nhiệm vụ
- Technology (n): Công nghệ
- Teleconference (n): Hội thảo từ xa
- Terminal (n): Máy trạm
- Text (n) Văn bản chỉ bao gồm ký tự
- Tiny (a): Nhỏ bé
- Transistor (n): Bóng bán dẫn
- Transmit (v): Truyền 
- Vacuum tube (n): Bóng chân không       
Hãy bổ sung ngay từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kĩ thuật vào vốn từ vựng của mình. Nên dành thời gian mỗi ngày học từ 5 đến 10 từ kết hợp với cụm từ và đặt câu để ghi nhớ, từ đó áp dụng ngay vào việc học tiếng Anh giao tiếp. Đây sẽ là một trong những cách học từ vựng tiếng Anh vô cùng hiệu quả. Chúc mọi người thành công!


Thứ Hai, 29 tháng 10, 2018

TS. LÊ THẨM DƯƠNG: “KỸ NĂNG MỀM CHIẾM 75% SỰ THÀNH BẠI CỦA CÁC BẠN”

Thế giới đã thay đổi, và chúng ta đang sống trong một thời đại có sự thay đổi sâu sắc về mọi mặt thời đại”thế giới phẳng”. Trái đất đã trở thành “ngôi làng toàn cầu của cả nhân loại”. Để hòa nhập và thích nghi với môi trường đó ngoài năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) thì bạn phải có những kỹ năng mềm nhất định. Kỹ năng mềm chiếm 75% sự thành bại của các bạn.


Bối cảnh hội nhập!

Thế giới thay đổi, vẫn đề của một quốc gia không còn gói gọn trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó, mà ít nhiều gây ảnh hưởng đến khu vực, và thậm chí là cả thế giới. Sự phụ thuộc của các quốc gia, ở nhiều phương diện, ngày càng gia tăng; khoảng cách, thời gian và biên giới ngày càng bị rút ngắn và xóa mờ đi…

  Kỹ năng mềm trong thời kỳ hội nhập


Trước sự gia tăng của dòng chảy xuyên biên giới về con người, dịch vụ, vốn, thong tin và văn hóa như vậy, thì liệu: Dân tộc còn đứng trước cộng đồng? Xã hội còn đứng trước cái tôi? Và liệu gia đình có còn là đơn vị căn bản của xã hội? Hơn bao giờ hết, người ta kỳ vọng câu trả lời ở đội ngũ lớp trẻ ở đội ngũ lớp trẻ kế thừa một thế hệ trẻ buộc phải chấp nhận vị mặn chat của cả đại dương. Vậy kỹ năng mềm sẽ là hành trang gì để bạn hội nhập vào thế giới đó.

Tại hội thảo “Kỹ năng mềm thời kỳ hội nhập” do Tổ chức Giáo Dục Quốc Tê Langmaster tổ chức, TS. Lê Thẩm Dương cho rằng: “ Kỹ năng mềm là những kỹ năng thuộc về con người nó có nguồn gốc từ di truyền, gia đình, môi trường, nó là những kỹ năng hoàn toàn không có tính chuyên môn, không nằm trong những sở trường đặc biệt.”

Kỹ năng mềm bao gồm kỹ năng quản trị thời gian, kỹ năng giao tiếp, định vị bản thân, phương pháp tư duy, kỹ năng sáng tạo, năng lực điều khiển bản thân…Mỗi kỹ năng đều phục vụ cho bạn trong quá trình trau dồi kiến thức và mở rộng mối quan hệ.

Đánh bại đối thủ bằng cách quản trị thời gian và kỹ năng giao tiếp!

Theo TS. Lê Thẩm Dương quản trị thời gian và kỹ năng giao tiếp là hai kỹ năng quan trọng nó giúp bạn định vị được bản thân.

KỸ NĂNG MỀM CHIẾM 75% SỰ THÀNH BẠI CỦA CÁC BẠN
Quản trị thời gian là kỹ năng quan trọng hàng đầu.

Quản tri thời gian là kỹ năng mềm quan trọng nhất và khó nhất vì nó đòi hỏi bạn phải vượt qua chính mình.
Làm thế nào để kiểm soát được thời gian? TS.Dương đã chỉ ra rõ ràng, để kiểm soát được thời gian bạn phải trải qua bốn bước: liệt kê các việc cần làm, phân loại công việc, bố trí thời gian và thực hiện.

Liệt kê công việc là bước khởi động ai cũng có thể làm, điều TS nhấn mạnh ở đây là bước 2 và bước 3 phân loại, bố trí công việc. Công việc sẽ được chia thành bốn nhóm: nhóm quan trọng nhưng không khẩn cấp( sức khoẻ, gia đình, sự nghiệp, bạn bè…), nhóm quan trọng và khẩn cấp đây là nhóm khủng hoảng nhiều nhất vì là những công việc đến hạn (ngày mai thi mà chưa học, nợ đến hạn trả…), nhóm không quan trọng nhưng khẩn cấp bao gồm các công việc có thể uỷ quyền cho người khác(gửi mail…), nhóm cuối cùng là nhóm không quan trọng không khẩn cấp là các công việc sinh hoạt như nhậu nhẹt, tụ tập bạn bè…

Cuối cùng là thực hiện, bước này quan trọng không kém vì tất cả các bước trên chỉ là kế hoạch. Bạn muốn thực hiện được phải tự thiết lập cho mình những nguyên tắc về ý chí, thái độ lao động, phương pháp lao động và một chút thông minh.

Người biết quản trị thời gian  là người biết phân loại đúng các công việc mình cần làm vào từng nhóm, nhóm nào dành thời gian nhiều nhất và nhóm nào có thể rút ngắn thời gian. Hãy từ chối những lời đề nghị không tốt làm bạn phải tốn thời gian, tập trung vào làm việc để sau đó có những phút giây thư giãn thoải mái.

Giao tiếp là môt thành phần của kỹ năng mềm. Kỹ năng giao tiếp bao gồm kỹ năng nói , nghe, khen, chê, phi ngôn ngữ…

Kỹ năng nói quyết định đánh bại đối thủ 45%. Trong đó 12% là nói thật còn 33% là tính chất nói. Tính chất nói bao gồm âm, ngữ, nhịp khi bạn kết hợp nhuần nhuyễn ba yếu tố này thì bạn sẽ tạo ra sự khác biệt trong cách nói của mình.

Kỹ năng nghe đòi hỏi bạn phải nghe chăm chú, nghe gợi mở và cuối cùng phải có sự tóm tắt. Kỹ năng khen, chê  phải đúng lúc và đúng mức độ để tạo thiện cảm với người đối diện.

Có rất nhiều cách để các bạn trau dồi các kỹ năng mềm, học từ từ và học những kỹ năng mềm  quan trọng trước, điều này sẽ giúp các bạn tự tin hơn tróng các mối quan hệ.

Theo PV: Ngọc Diệp

Thứ Ba, 23 tháng 10, 2018

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành đồ họa


Bạn làm việc trong ngành thiết kế đồ hòa mà học tiếng Anh là vấn đề thiết yếu. Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành đồ họa đa dạng, phức tạp nên rất cần bạn ghi chép chi tiết và có phương pháp học hợp lý. Sau đây là từ vựng tiếng Anh chuyên ngành thiết kế đồ họa để bạn dễ dàng theo dõi và học từ vựng hiệu quả.

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành thiết kế đồ họa


A
1. Ability     /ə’biliti/       Có khả năng
2. Animation        /,æni’mei∫n/ Hoạt hình
3. Acoustic coupler         /əˈkuːstɪk ˈkʌplə/   Bộ ghép âm
4. Associate /ə’sou∫iit/     Có quan hệ
5. Accommodate   /ə’kɔmədeit/ Phù hợp
6. Access     /’ækses/       Truy cập
7. Activity   /æk’tiviti/    Hoạt động
8. Analyst    /’ænəlist/     Phân tích
9. Aspect     /’æspekt/     Khía cạnh
10. Attach   /ə’tæt∫/         Dính vào
Từ vựng tiếng anh chuyên ngành thiết kế đồ họa
Từ vựng tiếng anh chuyên ngành thiết kế đồ họa

C
1. Centerpiece       /ˈsɛntəpiːs/   Mảng trung tâm
2. Crystal     /’kristl/        Tinh thể
3. Conflict   /’kɔnflikt/    Xung đột
4. Characteristic    /,kæriktə’ristik/     Thuộc tính
5. Communication          /kə,mju:ni’kei∫n/   Liên lạc
6. Century  /’sent∫əri/     Thế kỷ
7. Channel  /‘t∫ænl/        Kênh
8. Coordinate        /kəʊˈɔːdnɪt/  Phối hợp
9. Convert  /kən’və:t/     Chuyển đổi
10. Causal   /’kɔ:zəl/       Có tính nhân quả
11. Cluster controller      /ˈklʌstə kənˈtrəʊlə/ Bộ điều khiển trùm
12. Chronological /,krɔnə’lɔdʒikəl/    Thứ tự thời gian
13. Configuration /kən,figju’rei∫n/     Cấu hình
14. Consist           /kən’sist/     Bao gồm
15. Condition       /kən’di∫n/    Điều kiện
16. Contemporary          /kən’tempərəri/      Đồng thời


D
1. Database  /ˈdeɪtəˌbeɪs/  Cơ sở dữ liệu
2. Disparate /’dispərit/     Khác loại nhau
3. Design     /di’zain/       Thiết kế
4. Decrease  /’di:kri:s/     Giảm
5. Distributed system      /dɪsˈtrɪbju(ː)tɪd ˈsɪstɪm/    Hệ phân tán
6. Document         /’dɔkjumənt/         Văn bản
6. Distribute          /dis’tribju:t/ Phân phối
7. Diagram  /’daiəgræm/ Biểu đồ
8. Decade    /’dekeid/      Thập kỷ
9. Definition         /,defi’ni∫n/   Định nghĩa
10. Distinction      /dis’tiηk∫n/  Sự phân biệt
11. Discourage      /dis’kʌridʒ/  Không khuyến khích
12. Display  /dis’plei/      Hiển thị
13. Divide   /di’vaid/      Chia

E
1. Encode    /in’koud/     Mã hóa
2. Encourage         /in’kʌridʒ/   Khuyến khích
3. Essential  /i’sen∫əl/      Cơ bản
4. Expertise /,ekspə’ti:z/  Sự thành thạo
5. Equipment        /i’kwipmənt/         Trang thiết bị
6. Environment     /in’vaiərənmənt/    Môi trường
7. Electromechanical       /ɪˌlɛktrəʊmɪˈkænɪk(ə)l/    Có tính chất cơ điện tử
8. Estimate  /’estimit/      Ước lượng
9. Execute   /’eksikju:t/   Thi hành

S
1. Superior            /su:’piəriə/   Hơn
2. Service    /’sə:vis/       Dịch vụ
3. Solve      /sɔlv/  Giải quyết
4. Secondary         /’sekəndri/   Thứ cấp
5. Software  /’sɔftweə/     Phần mềm
6. Single-purpose  /ˈsɪŋgl-ˈpɜːpəs/       Đơn mục đích
7. Sophistication   /sə,fisti’kei∫n/        Phức tạp
Hy vọng rằng bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành đồ họa cơ bản này sẽ giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn. Chúc bạn học tốt!